Tư vấn về góp vốn của cổ đông sáng lập?


     

     

 

    Mong luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề sau: Nếu trong vòng 90 ngày cổ đông sáng lập góp ko đủ số vốn cam kết, thì CTHĐQT thu hồi lại số cổ đông chưa góp bán cho người ngoài công ty, thì người đó có được gọi là cổ đông sáng lập không và theo quy định nào của Luật doanh nghiệp năm 2014. Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật.24h

Trả lời:Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014

2. Nội dung tư vấn: 

Nội dung trả lời

Theo quy định tại Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2014 về cổ phân phổ thông của cổ đông sáng lập như sau: 

 

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Như vậy, với trường hợp của bạn thì bạn không nói công ty được thành lập khi nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể. Tuy nhiên cổ đông sáng lập sẽ bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, theo đó trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Vậy nếu muốn chuyển nhượng cổ đông sáng lập cho người khác thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông sáng lập sẽ không bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật doanh nghiệp.

 

Http://Thamtu24h.org - Http://Luatsu24h.org 



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Các tin khác

Tìm kiếm

Dịch vụ thám tử

Gọi: 0932 007 007

Tư vấn thám tử
Dịch vụ luật sư

Gọi: 0944 39 6666

Dịch vụ luật sư









Dịch vụ nổi bật